I. Thông tin chung về Học viện Cảnh sát nhân dân
1. Giới thiệu khái quát về Học viện Cảnh sát nhân dân
- Tên cơ sở đào tạo:
Tiếng Việt: Học viện Cảnh sát nhân dân
Tiếng Anh: The People’s Police Academy
- Trụ sở của đơn vị: Học viện Cảnh sát nhân dân (CSND) có trụ sở chính đóng quân trên địa bàn phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội và cơ sở 2 tại địa chỉ: 29 phố Lê Văn Hiến, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ website: http://www.hvcsnd.edu.vn
- Quá trình phát triển của Học viện Cảnh sát nhân dân:
Học viện CSND được thành lập ngày 15/5/1968 trên cơ sở Quyết định số 514-CA/QĐ “Tách Phân hiệu Cảnh sát nhân dân khỏi Trường Công an Trung ương thành lập Trường Cảnh sát nhân dân”. Trải qua 58 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Học viện CSND không ngừng lớn mạnh và mở rộng quy mô đào tạo đa ngành cho lực lượng Công an nhân dân (CAND) nói chung và lực lượng CSND nói riêng. Ngày 26/6/2015, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số 3999/QĐ-BCA-X11, về việc công nhận Học viện CSND là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của lực lượng CAND, Học viện đang phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia.
Học viện CSND có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng CAND nói chung, lực lượng CSND nói riêng; là đơn vị có vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu khoa học CAND, đề xuất, tham mưu giải quyết các nhiệm vụ khoa học chiến lược của ngành Công an; Học viện CSND là đơn
vị nòng cốt trong hệ thống các trường CAND xây dựng lý luận khoa học nghiệp vụ Cảnh sát.
Ngày 15/5/1992, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 998/QĐ-SĐH về việc giao nhiệm vụ đào tạo cao học và sau đó đến ngày 24/5/1995, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 315/TTg về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học CSND. Với quyết định này, Học viện CSND trở thành cơ sở đầu tiên trong ngành Công an được Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học. Đến nay, Học viện CSND đã và đang tổ chức đào tạo trình độ sau đại học cho 5 ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm; Trinh sát Cảnh sát; Kỹ thuật hình sự; Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự; Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp, kịp thời đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong tình hình mới.
Trước đây, khi mới nhận nhiệm vụ đào tạo Khóa 1 chỉ có 15 học viên cao học, 07 nghiên cứu sinh, đến nay số lượng học viên, nghiên cứu sinh đã tăng đáng kể. Từ những khó khăn ban đầu, đến nay Học viện CSND đã có đội ngũ các nhà giáo, nhà khoa học có học vị, học hàm cao, có uy tín về khoa học; hệ thống tài liệu, thư viện, phòng đọc, trang thiết bị… đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo sau đại học. Đến nay, Học viện CSND đã và đang đào tạo được 34 khoá cao học, 30 khóa nghiên cứu sinh, với 4.701 học viên đã bảo vệ và nhận bằng thạc sĩ, 736 nghiên cứu sinh đã bảo vệ và nhận bằng tiến sĩ. Nhiều cán bộ được đào tạo sau đại học tại Học viện CSND đã trở thành những nhà giáo, nhà khoa học có học vị, học hàm cao, có uy tín; nhiều đồng chí trở thành cán bộ lãnh đạo quan trọng trong một số cơ quan Đảng, chính quyền, các ngành khối Nội chính như Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân hoặc những sĩ quan cao cấp, cán bộ lãnh đạo chỉ huy, các tướng lĩnh trong lực lượng CAND, Quân đội nhân dân và kể cả trong lực lượng Công an, Cảnh sát của các nước bạn Lào, Campuchia. Có thể khẳng định rằng, đội ngũ cán bộ này đã và đang có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển về giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, phát triển lý luận cũng như giải quyết nhiều nhiệm vụ chiến lược về an ninh, trật tự của đất nước.
Với phương châm “Truyền thống, kỷ cương, đổi mới, năng động, phát triển”, Học viện CSND luôn là cơ sở đào tạo có quy mô đào tạo lớn trong các trường CAND; là cơ sở đào tạo có nhiều quan hệ hợp tác quốc tế; có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học; có nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua như phong trào “Xây dựng nhà trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học viên tích cực”, “Xây dựng giáo viên chủ nhiệm mẫu mực, học viên chuyên cần, lớp học kiểu mẫu”; là nhà trường có khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
Với những thành tựu to lớn đó, Học viện CSND đã được tặng những phần thưởng cao quý:
- Năm 1985: Huân chương Quân công hạng nhì;
- Năm 1996: Huân chương Quân công hạng nhì;
- Năm 1998: Huân chương Độc lập hạng nhất;
- Năm 2003: Huân chương Hồ Chí Minh;
- Năm 2005: Huân chương Hữu nghị và Huân chương Lao động hạng nhất của Nhà nước CHDCND Lào;
- Năm 2008: Huân chương Quân công hạng Nhất;
- Năm 2012: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ đổi mới;
- Năm 2013: Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất;
- Năm 2018: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ cứu nước.
- Năm 2020: Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất;
- Năm 2021: Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba;
- Năm 2022: Huân chương Quân công hạng Ba;
- Năm 2023: Huân chương Lao động hạng Nhì;
- Năm 2025: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân lần thứ 3.
Liên tục 07 năm từ năm học 2018-2019 đến năm học 2024-2025, Học viện được tặng Cờ thi đua của Chính phủ vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”.
2. Quy mô đào tạo
|
Ngành/Mã ngành
|
Quy mô hiện tại
|
|
Nghiên cứu sinh
|
Học viên
Cao học
|
|
Khối ngành III
|
61
|
161
|
|
Khối ngành VII
|
24
|
64
|
3. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Thực hiện quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Công an, trong hai năm 2024 và 2025, Học viện CSND đã thực hiện phương thức tuyển sinh là xét tuyển (kết hợp thi tuyển).
3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất
- Hệ đào tạo thạc sĩ (không bao gồm thí sinh là người nước ngoài)
|
Ngành/chuyên ngành
|
Năm tuyển sinh 2024
|
Năm tuyển sinh 2025
|
|
Chỉ tiêu
|
Điểm
trúng tuyển
|
Số trúng tuyển
|
Chỉ tiêu
|
Điểm
trúng tuyển
|
Số trúng tuyển
|
|
1. Tội phạm học và PNTP
|
88
|
11.08
12.54 (BQP)
|
57
|
41
|
13.31
14.68 (BQP)
|
28
|
|
2. Quản lý Nhà nước về ANTT
|
25
|
11.35
|
16
|
9
|
13.12
|
5
|
|
3. Trinh sát Cảnh sát
|
13
|
12.39
|
8
|
Không tuyển sinh
|
- Hệ đào tạo tiến sĩ
|
Ngành/chuyên ngành
|
Năm tuyển sinh 2024
|
Năm tuyển sinh 2025
|
|
Chỉ tiêu
|
Số trúng tuyển
|
Chỉ tiêu
|
Số trúng tuyển
|
|
1. Tội phạm học và PNTP
|
7
|
6
|
10
|
9
|
|
2. Quản lý Nhà nước về ANTT
|
4
|
4
|
6
|
6
|
II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
1.1. Về diện tích đất đai, diện tích xây dựng, cơ sở vật chất
- Học viện CSND hiện đang quản lý, sử dụng tổng diện tích hơn 210.000m2. Trong đó, trụ sở chính của Học viện tại đường Phạm Văn Nghị, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội có diện tích 145.335m2; Cơ sở 2 tại 29 phố Lê Văn Hiến, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội có diện tích hơn 8000 m2; Trung tâm lái xe 1 tại phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội có diện tích hơn 22.000m2; Trung tâm lái xe 2 tại tỉnh Thanh Hóa có diện tích 27.800m2.
- Về diện tích sàn xây dựng Học viện có khoảng 120.000 m2, trong đó diện tích sân vận động khoảng 10.000 m2, trung tâm huấn luyện thực hành khoảng 2.600 m2, diện tích nhà tập đa năng + bể bơi là 4.265 m2; diện tích giảng đường, hội trường và phòng học các loại khoảng 15.000 m2; diện tích ký túc xá khoảng 50.000 m2 đáp ứng được chỗ ở cho khoảng 7.500 học viên.
- 100% hội trường, giảng đường tại Học viện CSND được trang bị hệ thống âm thanh, máy chiếu, bảng tương tác thông minh, điều hòa nhiệt độ.
- Học viện CSND được Bộ Công an đầu tư điều kiện cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện, thực hành nghiệp vụ, rèn luyện thể chất, quân sự võ thuật, với nhà tập đa năng, bể bơi, trường bắn ngoài trời, sân vận động đạt tiêu chuẩn, sân luyện tập điều lệnh, trung tâm Huấn luyện thực hành nghiệp vụ, đảm bảo tốt điều kiện phục vụ công tác huấn luyện, thực hành nghiệp vụ cho học viên.
- Ngoài ra, Học viện CSND còn có hệ thống công trình phục vụ công tác giáo dục đào tạo như: Phòng xử án đạt chuẩn, các hội trường lớn phục vụ hội nghị có sức chứa tối đa 400 chỗ ngồi, hệ thống Phòng bảo vệ luận án, luận văn, bệnh xá, hệ thống nhà ăn, ký túc xá,… được đầu tư, phục vụ tốt công tác giáo dục, đào tạo.
1.2. Về hệ thống cơ sở vật chất của Phòng Lưu trữ và Thư viện
Phòng Lưu trữ và Thư viện chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, cung cấp thông tin và tài liệu cho cán bộ, giảng viên và học viên.
- Về cơ sở vật chất: Được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công an, Đảng ủy - Ban Giám đốc Học viện, công tác thư viện đã nhận được sự đầu tư về cơ sở vật chất và trang bị nhiều phương tiện, thiết bị hiện đại. Năm 2014, Thư viện 12 tầng được đưa vào khai thác sử dụng; năm 2015 Thư viện nhận được dự án đầu tư xây dựng thư viện điện tử 2,3 triệu USD. Dự án này, trang bị cho Thư viện hệ thống trang thiết bị hiện đại, hệ thống camera giám sát, cổng từ, máy nhiễm - khử từ, máy scanrobot, máy mượn trả tự động, phần mềm quản trị thư viện tích hợp Tulip, hệ thống máy tính,… đưa Thư viện của Học viện CSND trở thành Trung tâm lưu trữ hiện đại nhất trong lực lượng CAND, làm thay đổi cơ bản về hệ thống quản trị tài nguyên thông tin, phương thức và cách thức phục vụ bạn đọc.
- Tổng diện tích sử dụng của Phòng Lưu trữ và Thư viện khoảng 5.000 m2, được bố trí mỗi tầng 1.000 m2. Trong đó được phân bổ thành Khu vực thư viện truyền thống và thư viện điện tử. Thư viện truyền thống gồm tầng 5, 6, 7 đáp ứng khoảng 550 bạn đọc khai thác cùng lúc (gồm phòng đọc Tổng hợp, phòng đọc Văn hóa Việt - Nhật, phòng Giáo trình Nghiệp vụ, phòng Giáo trình Chính trị - pháp luật, phòng đọc Văn hóa Việt - Nga, phòng đọc tài liệu Nghiệp vụ). Thư viện điện tử tầng 9, 10 đáp ứng khoảng 500 bạn đọc khai thác cùng lúc (gồm phòng đọc đa phương tiện, phòng sản xuất tài nguyên số, phòng trưng bày, phòng trưng bày triển lãm văn hóa Hàn Quốc,,…). Các phòng đọc, phòng mượn tại Thư viện đều có nội quy, quy định cụ thể và tuân thủ theo các quy định về Bảo vệ bí mật của Nhà nước và ngành Công an. Phòng đọc tài liệu tổng hợp phục vụ 3 ca/ ngày từ 7h30’ đến 21h00’.
- Về số lượng tài liệu Phòng Lưu trữ và Thư viện đang quản lý
Hiện nay, Thư viện Nghiệp vụ Cảnh sát có 47.377 tên tài liệu tương đương 258.785 cuốn tài liệu; 6.667 cuốn luận văn thạc sĩ; 1.314 cuốn luận án tiến sĩ; 773 cuốn đề tài nghiên cứu khoa học; 6.778 cuốn khóa luận tốt nghiệp; hơn 5.000 tên tài liệu số và 1.660 cuốn tài liệu ngoại văn; ngoài ra còn có hơn 55 đầu báo, tạp chí phục vụ cho các ngành: Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự; Trinh sát Cảnh sát; Điều tra hình sự; Kỹ thuật hình sự; Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
2. Công tác nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình, tài liệu
Từ năm 2020 đến hết năm 2025, Học viện đã chủ trì và triển khai 05 đề tài cấp Nhà nước, 35 đề tài cấp Bộ và khoảng 70 đề tài khoa học cấp cơ sở, đã có một số đề tài tập trung vào các lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, pháp luật và ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng, chống tội phạm. Các kết quả nghiên cứu đã góp phần bổ sung luận cứ khoa học phục vụ công tác đào tạo và thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm; đồng thời tạo nền tảng hình thành các nhóm nghiên cứu liên ngành trong Học viện.
Công tác biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học được Học viện được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động nghiên cứu khoa học. Từ năm 2020 đến nay, Học viện đã tổ chức biên soạn và phát hành giáo trình 13 giáo trình chỉnh lý; 18 sách chuyên khảo, 27 sách tham khảo, 02 sách hướng dẫn, 12 tập bài giảng, 15 tài liệu bồi dưỡng, 05 tài liệu dạy học, 58 chuyên đề bồi dưỡng… với chất lượng ngày càng được nâng cao.
3. Đội ngũ giảng viên, nhà khoa học và cán bộ quản lý
- Biên chế theo vụ trí công tác: 531 giảng viên; 359 cán bộ tại các phòng, đơn vị chức năng; 53 cán bộ tại tổ chức khoa học và công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Về trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng viên: 247 Tiến sĩ, 518 Thạc sĩ; trình độ chính trị: cao cấp 207 đồng chí, trung cấp 653 đồng chí. Về chức danh giảng dạy, Học viện có 02 Giáo sư, 48 Phó Giáo sư, 185 giảng viên chính đại học, 257 giảng viên đại học.
III. Các thông tin tuyển sinh hệ đào tạo sau đại học năm 2026
1. Phạm vi tuyển sinh
- Đối với tuyển sinh hệ đào tạo thạc sĩ: Phía Bắc (từ thành phố Huế trở ra).
- Đối với tuyển sinh hệ đào tạo tiến sĩ: Toàn quốc.
2. Phương thức tuyển sinh
- Đối với tuyển sinh hệ đào tạo thạc sĩ: Xét tuyển.
- Đối với tuyển sinh hệ đào tạo tiến sĩ: Xét tuyển.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành tuyển sinh
- Hệ đào tạo thạc sĩ (tuyển sinh cho 03 ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm; Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự và Trinh sát Cảnh sát), cụ thể:
+ Đào tạo cán bộ Công an: 48 chỉ tiêu.
+ Đào tạo cho Bộ Quốc phòng: 09 chỉ tiêu.
+ Đào tạo cho Bộ Công an Lào: 08 chỉ tiêu.
- Hệ đào tạo tiến sĩ (tuyển sinh cho 02 ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm và Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự), cụ thể:
+ Đào tạo cán bộ Công an: 16 chỉ tiêu.
+ Đào tạo cho Bộ Công an Lào: 02 chỉ tiêu.
4. Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký dự tuyển hệ đào tạo thạc sĩ
4.1. Hình thức đào tạo, thời gian, địa điểm đào tạo
- Hình thức đào tạo: Chính quy.
- Thời gian đào tạo: 2 năm.
- Địa điểm xét tuyển và tổ chức đào tạo: tại Học viện CSND - phường Đông Ngạc - thành phố Hà Nội.
4.2. Hình thức tuyển sinh, thời gian tổ chức học bổ sung kiến thức, ôn thi, tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào, tổ chức đánh giá bài luận, công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học
- Hình thức tuyển sinh: Tổ chức xét tuyển dựa trên việc tính tổng điểm theo các tiêu chí cụ thể sau:
- Kết quả học tập toàn khóa ở trình độ đại học.
- Bài luận thể hiện khả năng nghiên cứu khoa học của người dự tuyển về một chủ đề, lĩnh vực trong công tác Công an.
- Công thức tính điểm xét tuyển : ĐXT = H + B + ĐUT
Trong đó:
+ ĐXT là điểm xét tuyển, được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ H là điểm kết quả học tập toàn khóa ở trình độ đại học, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ B là điểm bài luận thể hiện khả năng nghiên cứu khoa học của người dự tuyển về một chủ đề, lĩnh vực trong công tác Công an, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
+ ĐUT là điểm ưu tiên về đối tượng, quy về thang điểm tương ứng.
- Hình thức tuyển sinh (đối với thí sinh là người nước ngoài):
Xét tuyển đối với thí sinh là người nước ngoài theo chương trình hợp tác đào tạo của Bộ Công an Việt Nam theo các tiêu chí xét tuyển gồm: Trình độ, khả năng Tiếng Việt của ứng viên dự tuyển; bằng tốt nghiệp đại học của ứng viên.
- Thời gian tổ chức học bổ sung kiến thức, ôn thi:
+ Thời gian tổ chức học bổ sung kiến thức: dự kiến từ ngày 03/8/2026 đến ngày 11/9/2026.
+ Thời gian tổ chức ôn thi: dự kiến từ ngày 14/9/2026 đến ngày 18/9/2026.
- Thời gian tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào đối với người dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương): dự kiến thời gian tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào trong tháng 8 năm 2026.
- Thời gian tổ chức đánh giá bài luận thể hiện khả năng nghiên cứu khoa học: dự kiến thời gian tổ chức đánh giá bài luận vào ngày 22/9/2026.
- Công bố kết quả trúng tuyển, thời gian nhập học:
Học viện dự kiến công bố kết quả trúng tuyển và tổ chức nhập học vào tháng 11/2026.
* Ghi chú : Nếu có sự thay đổi lịch so với dự kiến, Học viện CSND sẽ có thông báo cụ thể trên Website của Học viện (http://www.hvcsnd.edu.vn).
4.3. Đối tượng dự tuyển
- Đối tượng trong ngành Công an:
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên trường CAND;
+ Chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên hoặc cán bộ quy hoạch lãnh đạo, chỉ huy từ cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương;
+ Cán bộ có chức danh từ chuyên viên, nghiên cứu viên trở lên; cán bộ tình báo đã được bổ nhiệm chức danh Tình báo viên sơ cấp trở lên. Cán bộ của Bộ Quốc phòng có ngạch chức danh từ trợ lý hoặc tương đương trở lên;
+ Cán bộ có chức danh khác theo quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BCA ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chức danh của sĩ quan, hạ sĩ quan CAND từ trung cấp hoặc tương đương trở lên.
- Đối tượng trong ngành Quân đội (tuyển sinh theo kế hoạch hợp tác giữa hai Bộ): tiêu chuẩn như đối tượng trong ngành Công an.
- Đối tượng là người nước ngoài: theo chương trình hợp tác của Bộ Công an Việt Nam năm 2026.
4.4. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện về văn bằng:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành phù hợp với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ (xem tại Phụ lục IV về danh mục ngành phù hợp với ngành dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ). Riêng: cán bộ Công an tốt nghiệp đại học nhóm ngành Luật và có trình độ trung cấp nghiệp vụ Công an trở lên được đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm và phải học bổ sung kiến thức theo quy định; cán bộ Bộ Quốc phòng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Luật được đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm và phải học bổ sung kiến thức theo quy định.
+ Đối với người dự tuyển chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu, phải có bằng tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên thuộc ngành phù hợp với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ (xem tại Phụ lục IV) hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
Căn cứ vào ngành, chuyên ngành tốt nghiệp đại học, người dự tuyển phải học bổ sung kiến thức theo quy định.
- Điều kiện về thâm niên công tác:
+ Có thời gian công tác thực tế tính đến tháng dự tuyển từ 24 tháng trở lên (không tính thời gian học chương trình đào tạo các trình độ trong CAND, thời gian tạm tuyển, thời gian tham gia nghĩa vụ CAND).
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên trường CAND có thời gian công tác thực tế tính đến tháng dự tuyển từ 12 tháng trở lên.
Học viện dự kiến công bố kết quả trúng tuyển và tổ chức nhập học vào tháng 11/2026.
Ghi chú : Nếu có sự thay đổi lịch so với dự kiến, Học viện CSND sẽ có thông báo cụ thể trên Website của Học viện (http://www.hvcsnd.edu.vn).
5.3. Đối tượng dự tuyển
- Đối tượng trong ngành Công an:
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên trường CAND;
+ Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên; hoặc cán bộ quy hoạch lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Công an đơn vị, địa phương;
+ Cán bộ có chức danh cao cấp hoặc tương đương theo quy định của Bộ Công an.
- Đối tượng trong ngành Quân đội (tuyển sinh theo kế hoạch hợp tác giữa hai Bộ): tiêu chuẩn như đối tượng trong ngành Công an.
- Đối tượng là người nước ngoài: theo chương trình hợp tác của Bộ Công an Việt Nam năm 2026.
5.4. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện về văn bằng:
Có bằng thạc sĩ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc ngành phù hợp với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ (xem tại Phụ lục I về danh mục ngành phù hợp với ngành dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ). Riêng cán bộ Công an tốt nghiệp thạc sĩ nhóm ngành Luật và có trình độ đại học nghiệp vụ Công an trở lên được đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm và phải học bổ sung kiến thức theo quy định.
- Điều kiện về thâm niên công tác: Có thời gian công tác thực tế tính đến tháng dự tuyển từ 24 tháng trở lên (không tính thời gian học chương trình đào tạo các trình độ trong CAND, thời gian tạm tuyển, thời gian tham gia nghĩa vụ CAND).
- Điều kiện về phân loại cán bộ: xếp loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Điều kiện về phân loại cán bộ: xếp loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
- Điều kiện về độ tuổi: tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi.
- Điều kiện về ngoại ngữ:
+ Người dự tuyển phải có năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây:
* Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh;
* Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc tương đương bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam còn hiệu lực từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận (xem tại Phụ lục V).
+ Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do Học viện CSND quyết định (nếu có).
+ Trường hợp người dự tuyển không có các văn bằng, chứng chỉ nêu trên thì phải đạt yêu cầu trong Kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào (Tiếng Anh) tương đương trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dùng cho Việt Nam do Học viện CSND tổ chức.
4.5. Tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ
- Học viện CSND tổ chức Kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào (Tiếng Anh) tương đương trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào đối với người dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).
- Học viện CSND tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào (Tiếng Anh) với hình thức thi 04 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết; thang điểm: 10 cho mỗi kỹ năng. Thí sinh đạt tổng cộng ít nhất 20 điểm cho cả 4 kỹ năng và không có kỹ năng nào bị điểm 0 được công nhận đạt tương đương trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Sau khi có kết quả đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào (Tiếng Anh) đối với người dự tuyển không có văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương), Học viện CSND sẽ ra quyết định công nhận năng lực ngoại ngữ làm căn cứ xác định điều kiện dự tuyển của người dự tuyển.
4.6. Tổ chức đánh giá bài luận thể hiện khả năng nghiên cứu khoa học
- Hình thức đánh giá: Thi tự luận.
- Nội dung đánh giá: Vận dụng kiến thức chuyên môn vào nghiên cứu khoa học để giải quyết về một chủ đề liên quan lĩnh vực Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm hoặc Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự hoặc Trinh sát Cảnh sát.
- Môn thi đánh giá: Phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Thời gian thi: 150 phút.
- Thang điểm: 10, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
4.7. Chính sách ưu tiên
Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an và của Học viện CSND (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) sẽ được cộng 1,0 điểm (thang điểm 10) vào tổng điểm xét tuyển.
4.8. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu của Bộ Công an);
b) Quyết định/Công văn cử cán bộ đăng ký dự tuyển;
c) Sơ yếu lý lịch và lý lịch khoa học có xác nhận của đơn vị công tác (theo mẫu của Bộ Công an);
d) Văn bản xác nhận phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;
e) Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ có liên quan bao gồm:
- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học;
- Văn bằng hoặc chứng chỉ xác định trình độ ngoại ngữ;
- Văn bằng đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
f) Tài liệu chứng minh thời gian công tác thực tế và đối tượng dự tuyển;
g) Tài liệu chứng minh đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh:
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, trường hợp này người dự tuyển phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Con liệt sĩ;
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
h) Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
i) Chứng chỉ bổ sung kiến thức (nếu có);
j) 04 ảnh 3 x 4 cm (ảnh màu mặc trang phục CAND/Quân đội nhân dân/Bộ Công an Lào chụp trong thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển, đã cắt rời, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh).
4.9. Phương thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
- Công an các đơn vị, địa phương, Bộ Quốc phòng tập hợp hồ sơ dự tuyển và nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao (Bộ phận Quản lý đào tạo sau đại học) - Tầng 8 Tòa nhà Điều hành - Học viện CSND (đường Phạm Văn Nghị, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển hệ đào tạo thạc sĩ đến hết ngày 30/6/2026.
* Ghi chú: Những người đang là học viên Cao học ở các cơ sở đào tạo khác thì không được đăng ký dự tuyển đào tạo thạc sĩ tại Học viện CSND.
4.10. Lệ phí đăng ký dự tuyển, lệ phí xét tuyển và học phí
- Lệ phí đăng ký dự tuyển và lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Công an.
- Học phí: Học viên là cán bộ công tác trong ngành Công an, Quân đội được miễn học phí.
4.11. Tổ chức xét tuyển, phương án trúng tuyển
- Học viện CSND tiến hành tổ chức xét tuyển theo đúng quy định.
- Học viện CSND tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển theo đúng quy định.
- Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét trúng tuyển sẽ thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện CSNDvà Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ Công an.
4.12. Điều kiện để nhập học
- Giấy báo trúng tuyển và nhập học;
- Công văn cử đi học của cơ quan, đơn vị công tác;
- Văn bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm;
- Các loại giấy tờ khác (nếu có).
5. Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển hệ đào tạo tiến sĩ
5.1. Hình thức đào tạo, thời gian, địa điểm đào tạo
- Hình thức đào tạo: Chính quy.
- Thời gian đào tạo: 3 - 4 năm.
- Địa điểm xét tuyển và tổ chức đào tạo: Tại Học viện CSND - phường Đông Ngạc - thành phố Hà Nội.
5.2. Hình thức tuyển sinh, thời gian tổ chức xét tuyển, công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học
- Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển trên cơ sở kết quả đánh giá hồ sơ và đề cương đề tài dự tuyển của thí sinh.
- Thời gian tổ chức xét tuyển: dự kiến vào ngày 24/9/2026.
- Công bố kết quả trúng tuyển, thời gian nhập học:
- Điều kiện về độ tuổi: tính đến năm dự tuyển không quá 50 tuổi.
- Điều kiện về ngoại ngữ:
+ Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
* Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
* Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
* Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Thông báo này còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
+ Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài, hoặc tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ Tiếng Việt, hoặc có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng Tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do Học viện CSND quyết định.
- Điều kiện về thành tích khoa học:
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc có ít nhất 1 bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
5.5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu của Bộ Công an);
b) Quyết định/Công văn cử cán bộ đăng ký dự tuyển;
c) Sơ yếu lý lịch và lý lịch khoa học kèm theo bản phô-tô minh chứng các bài báo, công trình khoa học có xác nhận của đơn vị công tác (theo mẫu của Bộ Công an);
d) Văn bản xác nhận phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;
e) Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ có liên quan bao gồm:
- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học;
- Bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học;
- Văn bằng hoặc chứng chỉ xác định trình độ ngoại ngữ;
- Văn bằng đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
f) Tài liệu chứng minh thời gian công tác thực tế và đối tượng dự tuyển;
g) Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
h) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của 02 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu;
i) Đề cương về đề tài nghiên cứu (đề tài dự tuyển không được trùng lặp với các đề tài nghiên cứu khoa học và đề tài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã và đang thực hiện);
j) Dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa (xem tại Phụ lục III);
k) 04 ảnh 3 x 4 cm (ảnh màu mặc trang phục CAND/Quân đội nhân dân/Bộ Công an Lào chụp trong thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển, đã cắt rời, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh).
* Chú ý: Hồ sơ được sắp xếp thành 08 bộ gồm 01 bộ gốc và 07 bộ phô tô có đầy đủ các mục từ a đến j (Riêng các bộ phô tô, đóng gáy xoắn để phục vụ công tác xét duyệt đề cương).
5.6. Phương thức, thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
- Công an các đơn vị, địa phương, Bộ Quốc phòng tập hợp hồ sơ dự tuyển và nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao (Bộ phận Quản lý đào tạo sau đại học), Tầng 8 Tòa nhà Điều hành - Học viện CSND (đường Phạm Văn Nghị, phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển hệ đào tạo tiến sĩ đến hết ngày 30/6/2026.
* Ghi chú:
- Những người đang là nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo khác thì không được đăng ký dự tuyển đào tạo tiến sĩ tại Học viện CSND.
- Trường hợp nghiên cứu sinh đã có quyết định thôi học hoặc bị buộc thôi học thì không được tham gia dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ tại Học viện CSND trong thời gian 02 năm kể từ ngày có quyết định thôi học, buộc thôi học.
5.7. Lệ phí đăng ký dự tuyển, lệ phí xét tuyển và học phí
- Lệ phí đăng ký dự tuyển và lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Công an.
- Học phí: Nghiên cứu sinh là cán bộ công tác trong ngành Công an, Quân đội được miễn học phí.
5.8. Tổ chức xét tuyển, phương án trúng tuyển
- Học viện CSND tiến hành tổ chức xét tuyển theo đúng quy định.
- Học viện CSND tiến hành xây dựng phương án trúng tuyển theo quy định.
5.9. Điều kiện để nhập học
- Giấy báo trúng tuyển và nhập học;
- Công văn cử đi học của cơ quan, đơn vị công tác;
- Văn bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ và bảng điểm;
- Các loại giấy tờ khác (nếu có).
6. Thông tin về tư vấn tuyển sinh
- Thông tin về tuyển sinh hệ đào tạo sau đại học: Công bố công khai trên địa chỉ website của Học viện CSND: http://www.hvcsnd.edu.vn.
- Mọi vấn đề cần trao đổi, tư vấn tuyển sinh đề nghị liên hệ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao (qua đồng chí Trung tá, TS Bùi Mạnh Cường - Phó Trưởng phòng, SĐT: 0965.276.656 hoặc đồng chí Thiếu tá, TS Nghiêm Xuân Cương, SĐT: 0914.866.855).
Học viện CSND trân trọng đề nghị Công an các đơn vị, địa phương, Bộ Quốc phòng phối hợp thực hiện tốt công tác tuyển sinh hệ đào tạo sau đại học năm 2026, trường hợp lịch trình tuyển sinh, hướng dẫn và thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an và Học viện CSND có hướng dẫn mới hoặc điều chỉnh, Học viện CSND sẽ có thông báo, trao đổi để Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện. Đối với các tình huống rủi ro phát sinh, Hội đồng tuyển sinh của Học viện sẽ chủ động xử lý trong phạm vi thẩm quyền theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành, trường hợp vượt quá thẩm quyền của Hội đồng tuyển sinh, Học viện sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
Phụ lục I, II, III
Phụ lục IV, V