Học viện CSND trân trọng thông báo thông tin cập nhật, bổ sung về tuyển sinh trình độ đại học tại Học viện CSND, năm học 2026 - 2027, cụ thể như sau:
I. Thông tin chung
1. Giới thiệu khái quát về Học viện Cảnh sát nhân dân và ngành đào tạo
- Tên cơ sở đào tạo:
Tiếng Việt: Học viện Cảnh sát nhân dân
Tiếng Anh: The People’s Police Academy
- Trụ sở của đơn vị:
Học viện Cảnh sát nhân dân (CSND) có trụ sở chính đóng trên địa bàn phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ website: http://www.hvcsnd.edu.vn
- Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 069.234.6073
2. Danh mục ngành/chuyên ngành đào tạo
2.1. Trình độ đại học
|
A. Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội
|
|
Ngành / Mã ngành
|
Ghi chú
|
|
1. Trinh sát cảnh sát (7860102)
|
|
|
2. Điều tra hình sự (7860104)
|
Chuyên ngành: Điều tra tội phạm trật tự xã hội.
|
|
3. Kỹ thuật hình sự (7860108)
|
|
|
4. Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự (7860109)
|
Chuyên ngành: Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Quản lý trật tự an toàn giao thông.
|
|
5. Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (7860111)
|
|
|
B. Nhóm ngành khác
|
|
1. Ngôn ngữ Anh (7220201)
|
Chuyên ngành: Tiếng Anh Cảnh sát
|
(06 ngành)
2.2. Trình độ Thạc sỹ
|
A. Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội
|
|
Ngành / Mã ngành
|
Ghi chú
|
|
1. Trinh sát cảnh sát (8860102)
|
|
|
2. Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự (8860109)
|
|
|
B. Nhóm ngành khác
|
|
1. Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (8380105)
|
|
(03 ngành)
2.3. Trình độ Tiến sỹ
|
A. Nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội
|
|
Ngành / Mã ngành
|
Ghi chú
|
|
1. Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự (9860109)
|
|
|
B. Nhóm ngành khác
|
|
1. Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (9380105)
|
|
3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất.
Thực hiện quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Công an, ngoài phương thức xét tuyển thẳng, năm 2024 và 2025 Học viện CSND thực hiện phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế; điểm kỳ thi THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (phương thức xét tuyển)
- Tuyển sinh năm 2024
|
TT
|
Vùng tuyển sinh
|
Mã bài thi
|
Điểm chuẩn
(phương thức 3)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Vùng 1
|
CA1
|
21.30
|
24.31
|
|
CA2
|
21.52
|
24.52
|
|
2
|
Vùng 2
|
CA1
|
21.12
|
22.41
|
|
CA2
|
21.48
|
23.76
|
|
3
|
Vùng 3
|
CA1
|
21.28
|
23.87
|
|
CA2
|
21.44
|
24.65
|
|
4
|
Vùng 8
|
CA1
|
19.23
|
-
|
|
CA2
|
20.67
|
18.02
|
- Tuyển sinh năm 2025: chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo từng phương thức, Vùng tuyển sinh và giới tính.
|
TT
|
Vùng tuyển sinh
(Trước khi sáp nhập)
|
Điểm chuẩn
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Vùng 1
|
21.72
|
25.24
|
|
2
|
Vùng 2
|
23.71
|
26.01
|
|
3
|
Vùng 3
|
22.89
|
25.38
|
|
4
|
Vùng 8
|
18.67
|
20.64
|
- Vùng 1 gồm: các tỉnh miền núi phía Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
- Vùng 2 gồm: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh.
- Vùng 3 gồm: các tỉnh Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
- Vùng 8 gồm: các đơn vị trực thuộc Bộ: A09, C01, C10, C11, K01, K02.
- Học sinh T11: căn cứ theo địa phương sơ tuyển tại thời điểm nhập học vào T11 thì xét tuyển theo địa bàn có địa phương đó.
II. Các thông tin tuyển sinh năm 2026
1. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với công dân tốt nghiệp THPT
1.1. Khu vực tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, ngành tuyển sinh
- Khu vực tuyển sinh, phía Bắc: từ Thành phố Huế trở ra.
- Chỉ tiêu: 400
- Ngành tuyển sinh: nghiệp vụ cảnh sát.
1.2. Phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, mã bài thi đánh giá
- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
Chú ý: Mỗi thí sinh được tham gia xét tuyển nhiều phương thức tại Học viện CSND.
- Tổ hợp xét tuyển: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
- Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an:
|
TT
|
Mã bài thi
|
Phần Tự luận
bắt buộc
|
Phần Trắc nghiệm
|
|
Trắc nghiệm bắt buộc
|
Trắc nghiệm tự chọn
|
|
1
|
CA1
|
Ngữ văn
|
Toán, Lịch sử,
Ngôn ngữ Anh
|
Vật lí
|
|
2
|
CA2
|
Ngữ văn
|
Toán, Lịch sử,
Ngôn ngữ Anh
|
Hóa học
|
|
3
|
CA3
|
Ngữ văn
|
Toán, Lịch sử,
Ngôn ngữ Anh
|
Sinh học
|
|
4
|
CA4
|
Ngữ văn
|
Toán, Lịch sử,
Ngôn ngữ Anh
|
Địa lí
|
1.3. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
1.3.1. Đối tượng
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ;
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;
- Học sinh T11;
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.
1.3.2. Điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và Hướng dẫn số 19129/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01;
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”;
- Chiến sĩ nghĩa vụ CAND và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên theo kết luận học bạ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ khá trở lên theo kết luận học bạ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 6,5 điểm trở lên.
- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương phải đạt từ 7,0 điểm trở lên.
- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật;
- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi;
- Đủ sức khỏe tuyển vào CAND theo quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của Bộ Công an, theo đó:
Chỉ tuyển thí sinh đạt tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 và đáp ứng các chỉ số đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023.
Trong đó:
+ Chiều cao:
* Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, chiều cao áp dụng theo tiêu chuẩn chiều cao tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND tại thời điểm tuyển chọn.
* Thí sinh dự tuyển chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trường hợp là người dân tộc thiểu số chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Thí sinh thuộc Đối tượng 01, chiều cao đạt từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ. Riêng thí sinh thuộc dân tộc thiểu số rất ít người (theo Nghị định 57/2017/NĐ-CP) chiều cao đạt từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ.
+ Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính: ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30;
+ Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực hai mặt đạt 18/10. Nếu mắt bị tật khúc xạ: cận thị, viễn thị thì không quá 3 đi-ốp, nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 đi ốp, kiểm tra thị lực một mắt qua kính mắt đạt 09/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên (các thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn thị lực như trên không được cam kết tiêu chuẩn về mắt).
1.3.3. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức
Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.3.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng vào Học viện CSND.
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Tiếng Anh.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.3.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026 chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng ngày thi chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Học viện CSND trước ngày 30/5/2026.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7.0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.3.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3
- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.
- Đối với thí sinh đang học lớp 12, vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
1.3.4. Ưu tiên trong tuyển sinh
- Các đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).
1.4. Tổ chức tuyển sinh
1.4.1. Sơ tuyển, xét tuyển
1.4.1.1. Đăng ký sơ tuyển
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.
- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.
- Học sinh phổ thông (gồm cả học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã, phường nơi đăng ký thường trú.
- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.
1.4.1.2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển
- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.
- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong Căn cước/Căn cước công dân và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định.
- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.
- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.
1.4.1.3. Tổ chức sơ tuyển
Quy trình sơ tuyển tại Công an đơn vị, địa phương gồm:
- Kiểm tra học lực tại học bạ (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
- Kiểm tra hạnh kiểm tại học bạ (áp dụng với học sinh T11; công dân thường trú theo quy định hiện hành tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển);
- Xét phẩm chất đạo đức (áp dụng với chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, xuất ngũ);
- Kiểm tra sức khỏe (áp dụng đối với tất cả các đối tượng);
- Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị (áp dụng đối với tất cả đối tượng theo quy định về thẩm tra lý lịch trong CAND);
- Kiểm tra khả năng vận động (áp dụng đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển vào đại học CAND, trừ điều kiện về tiêu chuẩn chính trị do đang trong quá trình tra cứu). Căn cứ tình hình thực tế, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra theo hình thức tập trung hoặc theo từng cấp cơ sở.
1.4.1.4. Hồ sơ tuyển sinh
a. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh
- Bìa hồ sơ tuyển sinh;
- Lý lịch tự khai;
- Thẩm tra lý lịch;
- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND;
- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu đơn vị sơ tuyển).
b. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 ảnh 3x4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau;
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đạt được của thí sinh;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh;
- Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GĐ&ĐT);
- Bản phô tô chứng minh nhân dân/căn cước công dân của thí sinh;
c. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3
- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 ảnh 3x4 ghi rõ họ tên ngày tháng năm sinh ở mặt sau;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh – đối với Phương thức 2 và Phương thức 3 (nếu có);
- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có);
- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh;
- Bản phô tô chứng minh nhân dân/căn cước công dân của thí sinh;
- Bản phô tô giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.
1.4.2. Tổ chức thi kỳ thi của Bộ Công an
- Đối tượng dự thi: thí sinh đủ điều kiện theo quy định đăng ký xét tuyển Học viện CSND theo Phương thức 2 và 3. Thí sinh không trúng tuyển Phương thức 1 có nguyện vọng xét tuyển Phương thức 2 và 3.
- Thí sinh đăng ký 1 mã bài thi đánh giá Bộ Công an (CA1, CA2, CA3 hoặc CA4). Mỗi thí sinh đăng ký tham gia nộp lệ phí thi theo hướng dẫn và quy định của Bộ Công an.
- Công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm thi, công bố kết quả điểm thi… thực hiện theo Quy chế tổ chức kỳ thi của Bộ Công an và các văn bản liên quan.
1.4.3. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ban hành và Phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.
- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).
- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:
+ Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.
+ Tổ hợp xét tuyển: các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
1.4.4. Tổ chức xét tuyển
1.4.4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Căn cứ kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT, Học viện CSND sẽ báo cáo Bộ Công an về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công khai cho thí sinh trước khi xét tuyển.
1.4.4.2. Xét tuyển đối với Phương thức 1
- Căn cứ Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Công an, Hội đồng tuyển sinh Học viện CSND tổ chức xét tuyển sau khi Công an đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển.
- Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu chưa tuyển đủ sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.
- Thí sinh dự tuyển phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).
1.4.4.3. Xét tuyển đối với Phương thức 2
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);
+ Kết quả bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);
+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
1.4.4.4. Xét tuyển đối với Phương thức 3
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.
- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:
+ Thông tin nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;
+ Kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an;
+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).
- Học viện tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng mã bài, từng vùng tuyển sinh.
1.4.4.5. Xét tuyển bổ sung
- Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn thì Học viện CSND sẽ xét tuyển bổ sung.
- Học viện CSND sẽ thông báo tuyển sinh bổ sung đăng tải trên Website của Học viện CSND theo hướng dẫn của Cục Đào tạo, Bộ Công an, đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT.
1.5. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Thí sinh hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn của Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển.
- Công an các đơn vị, địa phương cử cán bộ đơn vị chức năng (có giấy giới thiệu) trực tiếp mang hồ sơ dự tuyển, file mềm danh sách thí sinh dự tuyển trích xuất từ phần mềm tuyển sinh CAND, lệ phí tuyển sinh đến bàn giao cho Học viện CSND trước 17h00 ngày 20/05/2026.
- Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, tầng 2, nhà Điều hành, Học viện CSND, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội. (Thông tin liên hệ: Thượng tá Nguyễn Thị Mỹ Lệ, ĐT: 0975132383 hoặc Trung tá Tống Sơn Huy, ĐT: 0906111299; cán bộ tuyển sinh, Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Học viện CSND).
- Một số lưu ý về hồ sơ xét tuyển
+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển do cán bộ tuyển sinh của Công an các đơn vị, địa phương chuyển đến, nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao - Học viện CSND. Học viện không nhận hồ sơ do thí sinh tự nộp và không nhận hồ sơ nộp muộn thời gian theo quy định.
+ Học viện không nhận hồ sơ tẩy xoá, sửa chữa, ghi thiếu thông tin. Sau ngày nộp hồ sơ, mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung đã khai trên hồ sơ đăng ký xét tuyển sẽ không được chấp nhận.
+ Các đơn vị lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển đối với từng phương thức xét tuyển theo mẫu của Bộ Công an và gửi kèm theo file dữ liệu đảm bảo cấu trúc theo quy định phần mềm tuyển sinh của Bộ Công an. Học viện không nhận hồ sơ của các đơn vị không đảm bảo đúng quy định.
+ Giấy báo trúng tuyển và giấy báo nhập học, Học viện CSND gửi về Phòng Tổ chức cán bộ của Công an các đơn vị, địa phương theo đường công văn. Học viện CSND đề nghị Phòng Tổ chức cán bộ, Công an các đơn vị, địa phương phối hợp và kịp thời chuyển các loại giấy tờ trên đến từng thí sinh theo lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Bộ Công an.
1.6. Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học
1.6.1. Đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 1
- Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, các trường công bố thí sinh theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.
- Công an các đơn vị địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND là nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc nộp chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.
1.6.2. Đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2 và Phương thức 3
- Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, các trường CAND công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào trường CAND trúng tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND trúng tuyển là nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học
1.7. Chiêu sinh và điều kiện nhập học
1.7.1. Thời gian nhập học
Dự kiến ngày 25/9 – 26/9/2026.
1.7.2. Điều kiện nhập học
- Đã tốt nghiệp THPT;
- Đạt yêu cầu sơ tuyển;
- Nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng theo Phương thức 1; đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3 gửi về Học viện CSND theo quy định;
- Đạt điểm trúng tuyển vào Học viện CSND (đối với các trường hợp đăng ký xét tuyển và ưu tiên xét tuyển);
- Xác nhận nguyện vọng nhập học sau khi nhận thông báo trúng tuyển trong thời gian quy định.
1.8. Thông tin hỗ trợ, giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học chính quy
Địa chỉ website của trường: http://www.hvcsnd.edu.vn
Quy chế tuyển sinh được đăng tải trên website của Học viện CSND
Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:
- Tổng đài tuyển sinh CAND: 1900.0146
- Số hotline: 0869489929.
- Cán bộ tư vấn tuyển sinh:
|
TT
|
Họ và tên
|
Cấp bậc
|
Điện thoại
|
Email
|
|
1
|
Tống Sơn Huy
|
Trung tá
|
0906111299
|
sonhuytong@gmail.com
|
|
2
|
Nguyễn Thị Mỹ Lệ
|
Thượng tá
|
0975132383
|
nguyenthimylet32@gmail.com
|
- Lưu ý: Để hỗ trợ thí sinh giải đáp các thắc mắc về tuyển sinh hoặc cần hỗ trợ tính điểm xét tuyển (sau khi có kết quả điểm thi), thí sinh có thể đăng nhập vào Cổng thông tin tuyển sinh có tích hợp trí tuệ nhân tạo (trợ lý ảo) của Học viện CSND, địa chỉ: http://tuyensinhhvcsnd.com
2. Tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, liên thông, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
Học viện CSND tổ chức tuyển sinh đối tượng là cán bộ Công an, đảm bảo các quy định và chỉ tiêu đào tạo do Bộ Công an giao. Học viện CSND sẽ gửi thông báo tuyển sinh về Công an các đơn vị, địa phương khi có chỉ tiêu và hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Tuyển sinh tuyển mới đại học đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên.
3.1. Khu vực tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, ngành tuyển sinh
- Khu vực tuyển sinh, phía Bắc: từ thành phố Huế trở ra.
- Chỉ tiêu: 100
- Ngành tuyển sinh: nghiệp vụ cảnh sát
3.2. Về đối tượng, điều kiện dự tuyển, ưu tiên trong tuyển sinh
3.2.1. Đối tượng: Công dân Việt Nam đủ điều kiện đăng ký dự tuyển.
3.2.2. Điều kiện dự tuyển:
Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trình độ đào tạo:
+ Thí sinh tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học; đào trạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển, đến thời gian nhập học phải có bằng tốt nghiệp.
+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.
Lưu ý: đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).
+ Về ngành đào tạo: không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo.
+ Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).
+ Tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe: áp dụng như đối với tuyển sinh (tuyển mới) học sinh phổ thông vào các trường CAND năm 2026 (Mục 1.2.3.)
- Ưu tiên trong tuyển sinh: Các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và quy định của Bộ Công an.
Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì chỉ được hưởng diện ưu tiên cao nhất.
3.3. Phương thức tuyển sinh
- Tiếp tục thực hiện phương thức tuyển sinh như năm 2025 bao gồm xét tuyển thẳng và thi tuyển.
- Hình thức thi: thi trên máy tính.
- Nội dung cụ thể về phương thức tuyển sinh và Thông tin Bài thi đánh giá Học viện CSND sẽ cập nhật sau khi có Hướng dẫn của Bộ Công an.
3.4. Quy trình tổ chức tuyển sinh
Quy trình tổ chức tuyển sinh thực hiện tương tự như tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với công dân tốt nghiệp THPT (được cụ thể tại mục 1.4 của Thông tin này).
3.5. Quy trình tổ chức đào tạo
- Các thí sinh sau khi trúng tuyển được tổ chức nhập học, hậu kiểm về sức khỏe và các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn chính trị.
- Trong thời gian 30 ngày sau khi nhập học, Học viện CSND sẽ ra quyết định nhập học, phân chuyên ngành đào tạo cho các thí sinh trúng tuyển.
- Hình thức, thời gian đào tạo: Tập trung tại Học viện CSND, thời gian 02 năm (không tính thời gian huấn luyện đầu khóa 04 tháng tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an).
3.6. Về chính sách
- Sau khi học viên nhập học, học viên được hưởng phụ cấp và các chế độ, chính sách như học viên là học sinh phổ thông trúng tuyển học năm thứ tư tại các trường CAND.
- Sau khi học viên tốt nghiệp sẽ được xem xét, phong cấp bậc hàm Trung úy (nếu không vi phạm bị kỷ luật) và phân công công tác theo kế hoạch của Bộ Công an. Đối với học viên đạt kết quả học tập xuất sắc sẽ được xem xét, thăng cấp bậc hàm trước niên hạn theo quy định.
Đối với đối tượng tham gia dự tuyển gồm: công chức, viên chức nhà nước, người có bằng tiến sĩ,… trúng tuyển, sau khi học viên tốt nghiệp sẽ áp dụng việc xếp lương, phong hàm như theo quy định về tuyển chọn cán bộ có trình độ Tiến sĩ, xếp lương, phong hàm như đối với cán bộ chuyển ngành, người lao động có thời gian đóng BHXH để tính quy đổi tương ứng với cấp bậc hàm.
- Việc phân công công tác đối với học viên tốt nghiệp: Căn cứ nhu cầu bố trí cán bộ của Công an các đơn vị, địa phương tại thời điểm học viên tốt nghiệp sẽ đề xuất phân công công tác, bố trí phù hợp với trình độ đã được đào tạo của văn bằng 1 (đào tạo tại trường ngoài ngành) và văn bằng 2 (đào tạo tại trường CAND). Học viên đào tạo văn bằng 2 đạt danh hiệu “Học viên giỏi”, “Học viên xuất sắc” toàn khóa học (hoặc học viên đào tạo văn bằng 2 đạt loại khá, nhưng văn bằng 1 đạt loại giỏi, xuất sắc) được xem xét phân công công tác theo nguyện vọng cá nhân, ưu tiên về địa phương nơi sơ tuyển để tạo nguồn cán bộ cho Công an địa phương.
4. Phương án xử lý rủi ro
Đối với các tình huống rủi ro phát sinh trong quá trình tổ chức tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh của Học viện CSND sẽ chủ động xử lý trong phạm vi thẩm quyền theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành, trường hợp vượt quá thẩm quyền của Hội đồng tuyển sinh, Học viện sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định và theo hướng dẫn của Bộ Công an.
5. Sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh
Ngoài hệ thống liên lạc, trao đổi theo quy định qua đường giao liên, fax, điện thoại, Học viện CSND tiếp tục duy trì và tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh năm 2026 nhằm đảm bảo chính xác, nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm chi phí, nhân lực qua hệ thống mạng BCAnet của Bộ Công an, đề nghị Công an đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện. Học viện CSND đã xây dựng phần mềm chatbot (trợ lý ảo) về tư vấn tuyển sinh, giúp giải đáp những thắc mắc có liên quan đến tuyển sinh CAND.
- Địa chỉ truy cập phần mềm: http://tuyensinh.hvcsnd.bca
Học viện CSND đề nghị Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện tốt công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026, trường hợp lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Bộ Công an có điều chỉnh, Học viện CSND sẽ có thông báo, trao đổi để Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Học viện CSND (qua Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, điện thoại 069.234.6073; số fax của Học viện CSND: 0243.8362801 hoặc qua thư điện tử: phongqldt@hvcsnd.edu.vn).